Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Kim Tiên, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh. Số 16032/QĐ-UBND ngày 22/12/2022
QUYẾT ĐỊNH
về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư
thôn Kim Tiên, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh
Địa điểm: xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, Hà Nội.
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH
Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương sổ 77/2015/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương sổ 47/2019/QH14.
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị sổ 30/2009/QH12; Văn bản hợp nhất sổ 16/VBHN-VPQHnăm2020;
Căn cứ các Nghị định của Chỉnh phủ: sổ 37/2010ỈNĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 về sửa đổi, bổ sung một sổ điều cùa Nghị định sổ 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 và Nghị định sổ 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015;
Căn cứ cảc Thông tư của Bộ Xây dựng: số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013, sổ 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị; sổ 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 quy định về hồ sơ cùa nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; /
Căn cứ Quyết định sổ 2270/QĐ-UBND ngày 25/5/2012 của UBND Thành phổ
Hà Nội về việc phê duyệt Qụy hoạch phân khu đô thị N7, tỳ lệ 1/5000; V
Căn cứ Quyết định sổ 72/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND Thành phổ Hà Nội quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án và quản lỷ theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phổ Hà Nội;
Căn cứ Quyết định sổ 5858/QĐ-ƯBND ngày 21/10/2019 cùa UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Đề án Đầu tư, xây dựng huyện Đông Anh thành quận đến năm 2025;
Quyết định số Ỉ892/QĐ-ƯBND ngày 15/4/2020 của ƯBND huyện Đông Anh về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/ 500 khu vực thôn Kim Tiên, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh’,
Văn bản số 2722/QHKT-BHC+HTKT ngày 23/6/2022 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc về việc góp ỷ các hồ sơ QHCT tỷ lệ 1/500 khu vực dãn cư: thôn Xuân Nộn, thôn Lương Quy, thôn Kim Tiên và thôn Đường Nhạn, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, Hà Nội.
Văn bản số 126/UBND-ĐC ngày 31/3/2021 của UBND xã Xuân Nộn về góp ý, tổng hợp ỷ kiến cơ quan, tỏ chức, cả nhãn về Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực thôn Kim Tiên, xã Xuân Nộn, Đông Anh
Theo đề nghị của Trưởng phòng Quàn lý đô thị huyện Đông Anh tại Tờ trình sổ 2060/TTr-QLĐT ngày 19/12/2022.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Kim Tiên, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh.
Địa điểm: xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
-
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Kim Tiên, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh.
Địa điểm: xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
-
2. Vị trí, ranh giới, quy mô nghiên cứu quy hoạch:
-
a. VỊ trí:
Khu vực nghiên cứu nằm trong địa giới hành chính xã Xuân Nộn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (thuộc ô quy hoạch C3-2 – Quy hoạch phân khu đô thị GN(C) đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6620/QĐ-ƯBND ngày 2/12/2015).
-
– Phía Đông trùng với chỉ giới tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang B=40.
-
– Phía Nam trùng với chỉ giới tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang B=13,5m.
-
– Phía Tây và phía Bắc trùng với chỉ giới tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang B=T5m.
-
– Diện tích nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết: khoảng 340.300m2 (~ 34,03 ha).
-
– Quy mô dân số khu vực nghiên cứu khoảng: 1.830 người.
A. Mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch:
-
– Tuân thủ các định hướng chính theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và định hướng Quy hoạch phân khu đô thị GN(C) đã được ƯBND Thành phố Hà Nội phê duyệt.
-
– Đàm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất phù hợp với Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành, Quy hoạch phân khu đô thị GN(C) đã được duyệt.
-
– Bổ sung rà soát, cập nhật các dự án đã và đang triển khai trong khu vực để đảm bảo tính đồng bộ, bền vững.
-
– Cân đối quỹ đất đảm bảo các nhu cầu phát triển hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của địa phương, phù hợp với định hướng chung.
-
– Đối với các khu vực cải tạo, chỉnh trang (trong các khu vực đất làng xóm) tôn trọng tối đa cấu trúc hiện trạng, hạn chế giải phóng mặt bằng đảm bảo an sinh xã hội.
-
– Bảo tồn các công trình di tích lịch sử vãn hóa, các công trình tôn giáo, tín ngưỡng.
-
– Bảo tồn các công trình di tích lịch sử văn hóa, các công trình tôn giáo, tín ngưỡng.
-
– Két nối đồng bộ hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật với khu vực.
-
4. Tính chất, chức năng khu vực lập quy hoạch:
-
– Tính chất: Là khu vực cải tạo chỉnh trang, nâng cấp bổ sung hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, kết hợp bảo tồn làng xóm truyền thống, hài hòa với các khu vực phát triển đô thị, nhằm cải thiện điều kiện sống của người dân, đáp ứng nhu cầu cuộc sống văn minh hiện đại.
-
– Chức năng: các chức năng sử dụng đất chính trong khu vực nghiên cứu gồm: Đất công cộng đơn vị ờ, đất cây xanh đơn vị ở, đất nhóm ở hiện có (cài tạo chỉnh trang), đất nhóm nhà ở xây dựng mới, trường mầm non, đất công trình di tích – tôn giáo, đất đường giao thông…
-
5. Nội dung Đồ án quy hoạch chi tiết:
a) Quy hoạch sử dụng đất.
Khu vực ngiên cứu của đồ án Quy hoạch chi tiết tỳ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Kim Tiên, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh có tông diện tích khoảng 340.300m2, quy mô dân số khoảng 1830 người, gồm các chức năng cụ thể như sau:
– Đất cây xanh Thành Phố có tổng diện tích khoảng: 57.120m2 bao gồm 04 ô đất có ký hiệu CXTP1, CXTP2, CXTP3 và CXTP4.
-
– Đất công cộng đơn vị ở có tổng diện tích khoảng: 15.608m2, bao gồm 04 ô đất có ký hiệu CC1, CC2, CC3, CC4.
-
– Đất cây xanh đơn vị ở và mặt nước có diện tích khoảng: 32.569m2; gồm 09 lô đất có ký hiệu: CX01; CX02; (2X03, CX04, (2X05, (3X06, CX07, (2X08 và <2X09 bao gồm các khu cây xanh công cộng, vườn hoa, sân chơi, khu luyện tập TDTT ngoài trời.
-
– Đất trường học có tổng diện tích khoảng: 6.465m2 gồm 02 ô đất MG1, MG2 bao gồm đất trường Mầm Non hiện có và trường mầm non xây mới.
-
– Đất ở làng xóm có diện tích khoảng: 118.680m2; gồm 20 ô đất có ký hiệu: LX01; LX02; LX03;….; LX20 cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch.
-
– Đất ở liền kề có diện tích khoảng: 2.782m2; gồm 01 lô đất có ký hiệu: LK1 và LK2 để tái định cư cho các hộ dân do lấy đất mở đường giao thông.
-
– Đất đường giao thông phân khu vực có diện tích khoảng: 21.15 lm2.
-
– Đất đường giao thông khu vực có diện tích khoảng: 35.209m2.
-
– Đất đường nhóm nhà ở có diện tích khoảng: 29.132m2
-
– Đất bãi đỗ xe có diện tích khoảng: 2.888m2 gồm 02 ô đất có ký hiệu Pl, P2 được bố trí đảm bảo bán kính phục vụ 500m.
-
– Đất hạ tầng kỹ thuật và bãi đỗ xe có diện tích khoảng: 3.150m2 gồm 01 ô đất có ký hiệu: HTKT
-
– Đất di tích, đất tôn giáo có diện tích khoảng: 11.230m2 gồm 04 ô đất có ký hiệu: DT1, DT2, DT3 và DT4 (Chùa Kim Quang, chùa Hồng Quang, chùa Kim Phúc, Đình Kim Tiên)
-
– Đất mặt nước có diện tích khoảng: 4.563m2 gồm 04 ô đất có ký hiệu: MN1, MN2, MN3 và MN4 là tuyến kênh mương thoát nước.
Bảng tổng hợp số liệu quy hoạch sử dụng đất
8tt |
Ký hiệu |
Chức năng sử dụng đất |
Diện tích đốt |
Diện tích xầy dựng |
Chỉ tiêu |
Dân sổ |
||
Mật độ xây dưng tối đa |
Hệ sổ sđd |
Tầng cao tôi đa |
|
|||||
(m2) |
(m2) |
(%) |
(Lồ”) |
(Tầng) |
(Người) |
|||
A |
|
vài dân dụng |
321.357 |
54.998 |
|
|
|
1.830 |
1 |
CXTP |
Đất cây xanh thành phố |
57.110 |
2.856 |
5 |
0,1 |
1 |
|
2 |
|
Đất đường giao thông khu vực |
35.209 |
|
|
|
|
|
3 |
|
Đất đơn vị ở |
229.038 |
52.143 |
35,0 |
|
|
1.830 |
3.1 |
cc |
Đất công cộng đơn vj ở |
15.608 |
5.463 |
35 |
0,7 |
2 |
|
3.2 |
cx |
Đất cây xanh đơn vị ờ |
32.569 |
1.615 |
5,0 |
0,0 |
1 |
|
3.3 |
MG |
Đất trường học |
6.465 |
2.263 |
35 |
0,7 |
2 |
189 |
3.4 |
|
Đất nhóm nhà ở |
150.604 |
42.803 |
28,4 |
0,9 |
2 |
1.830 |
3.4.1 |
LK |
Đất ở liền kề |
2.789 |
2.242 |
80 |
2,4 |
3 |
100 |
3.4.2 |
LX |
Đẩt ở làng xóm |
118.687 |
40.560 |
35 |
1,0 |
3 |
1.730 |
3.4.3 |
|
Đất đường nhóm nhà ở |
29.128 |
|
|
|
|
425 |
3.5 |
|
Đất đường phân khu vực |
21.151 |
|
|
|
|
|
3.6 |
p |
Đất bãi đỗ xe |
2.641 |
|
|
|
|
|
B |
|
Đất khác trong phạm vi dân dụng |
18.943 |
|
|
|
|
|
1 |
DT |
Đất tôn giáo, di tích |
11.230 |
|
|
|
|
|
2 |
HTKT |
Đẩt hạ tầng kỹ thuật (đẩt bãi xe và hạ tầng kỹ thuật) |
3.150 |
|
|
|
|
|
3 |
Mbĩ |
Đất mặt nước |
4.563 |
|
|
|
|
|
Tồng cỷng Ị |
340300 |
54.998 |
|
0,5 |
3 |
1.830 |
Ghi chú:
– Hình thức kiến trúc công trình chi mang tỉnh chất minh họa, phương ản kiến trúc công trình sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt, không vượt quả chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được duyệt.
-
– Phần đất từ chỉ giới đường đỏ đến chi giới xây dựng là khoảng lùi quy định, diện tích nằm trong phạm vi này, tùy theo yêu cầu sử dụng có thể làm đường nội bộ, sân vườn hoặc bãi đỗ xe cho mỗi công trình, khuyến khích trồng nhiều cây xanh, thảm cỏ trên diện tích này, tạo điều kiện cải thiện vi khỉ hậu, hạn chế “bê tông hóa ” giảm hiện tượng tăng nhiệt độ do hiệu ứng đô thị.
+ Khi lập dự án cải tạo, chỉnh trang các tuyến đường hiện trạng cần điều ưa, khảo sát, đánh giá kỹ về hiện ưạng và xin ỷ kiến người dân để có giải pháp phù hợp. Các hướng tuyến giao thông nội bộ khi nâng cấp, cải tạo cần đảm bảo thoát nước chung của khu vực, đáp ứng yêu cầu PCCC, mặt cắt ngang tối thiểu là 4m.
+ Trong chức năng đẩt dân cư hiện cỏ bao gồm đất vườn liền kể, đường vào nhà, đất công (nếu có). Đề nghị chỉnh quyền địa phương tiếp tục rà soát các quỹ đất ưổng, xen kẹt ưong khu vực đất ở làng xóm để khai thác sử dụng vào các mục đích chưng, phục vụ cộng đồng (vườn hoa, sân chơi, nhà sình hoạt cộng đồng…) hoặc tải định cư tại chỗ phục vụ cho xây dựng hạ tầng kỹ thuật ưong khu vực nghiên cửu.
-
– Đổi với các công ưình nhà ở nằm ưong phạm vi mở đường quy hoạch sẽ phân giai đoạn để từng bước di dời thực hiện theo quy hoạch; vị ưỉ, quy mô quỹ đất tái định cư sẽ được xác định cụ thể ưong giai đoạn đền bù giải phỏng mặt bằng do các cấp thẩm quyền quyết định.
-
– Nhà ở xã hội: Tuân thủ theo các Nghị định số 100/20ỉ5/NĐ-CP ngày 20/10/2015; Nghị định số 49/202ỉ/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chỉnh phủ về sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Nghị định sổ 100/2015/NĐ-CP ngày 20 thảng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát ưỉển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của Hội đồng nhân dân thành phổ Hà Nội. Vị ưỉ, quy mô cụ thể sẽ được xác định ưong giai đoạn lập các dự ản đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định.
-
– Ranh giới, quy mô nghiên cứu lập quy hoạch chỉ tiết không phải là ranh giới, quy mô dự án. Ranh giới, diện tích dự án sẽ được xác định ở giai đoạn lập dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt, ranh giới, mốc giới, dỉện tích dự án phải được cơ quan chức năng quản lý, kiểm ưa, xác định trước khi ưình cấp thẩm quyền phê duyệt.
-
– Đoi với các công ưình công cộng, bao gồm cả công ưình văn hóa, ưường mẫu giáo, trường học các cấp… chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc ưong đồ án xác định là tổi đa, các chỉ tiêu cụ thể, phương án tổ chức công năng, kiến trúc công ưình sẽ được xác định ưong quả ưình ưiển khai lập dự án và phương án kiến trúc cần phải tuân thủ các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định hiện hành về tầng cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi công ưình, phòng cháy chữa cháy…
-
– Các vịnh ưảnh xe chữa cháy được bổ ưỉ dọc các tuyến đường (chỉ đủ ỉ làn xe chạy có chiều dài >100m theo quy định). Vị ưỉ Vịnh sẽ tiếp tục được nghiên cứu, có thể điều chỉnh ưong quá ưình lập dự án cải tạo, chỉnh ưang các tuyến đường này ưên cơ sở rà soát quỹ đất hai bên đường, đồng thời ưu tiên bổ ưí tại các quỹ đất công, đất ưống chưa xây dựng công ưình… nhưng phải đảm bảo kích thước và thông sổ kỹ thuật của Vịnh theo quy định.
b) Tồ chức không gian quy hoạch kiến trúc, cảnh quan và thiết kế đô thị:
-
* Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc, cảnh quan:
Khu vực Thôn Kim Tiên có cấu trúc theo mạng xương cá, lấy đường trục Đông Tày làm trục xương sổng, các công trình di tích văn hóa lịch sử ở gan kết với khu vực cây xanh, mặt nước hiện trạng. Khu vực nghiên cứu với chức năng chủ yếu là đất ở hiện có thôn Kim Tiên, mật độ xây dựng thấp và được quy hoạch theo hưởng cải tạo chỉnh trang, bổ sung các chức năng đô thị, phương án bố cục không gian kiến trúc cảnh quan được xác định trên nguyên tắc sau:
Đổi vói khu vực đất ở hiện có cải tạo theo hướng giữ nguyên cấu trúc làng xã, nâng cấp hệ thống giao thông, thoát nước, cây xanh, hạ tầng xã hội, hạn chế bê tông hóa sân vườn ưu tiên khai thác quỹ đất trống, chưa sử dụng cho các mục đích phục vụ nhu cầu công cộng của cộng đồng.
-
– Hình thành các trục cảnh quan kết nối các không gian mở, không gian xanh tạo thành liên kết đặc rỗng; dề xuất các điểm nhấn trên các trục cảnh quan chính và ở khu vực trung tâm.
-
– Phần diện tích còn lại của các hộ dân sau khi mờ đường quy hoạch được phép cải tạo, xây dựng lại được phân thành 3 loại:
+ Loại 1: Thửa đất có diện tích từ >40m2, kích thước mặt tiền từ >3m, loại này được phép cải tạo, xây dựng theo hướng có sự tương đồng với các công trình lân cận về chiều cao và hình thức kiến trúc, các công trình tiếp giáp với các tuyến đường quy hoạch (mặt cắt ngang >13m) được phép xây dựng mới đến 3 tầng (không bao gồm tum thang).
+ Loại 2: Có hình dạng hình học phức tạp, diện tích thửa đất từ 15m2 đến dưới 40m2, có dạng hình học không hợp lý (tam giác, tứ giác…); Loại này khuyến khích hợp thửa hoặc hợp khổi công trình, cải tạo chỉnh trang hoặc xây dựng lại theo hướng có sự tương đồng với các công trình lân cận về chiều cao và hình thức kiến trúc.
+ Loại 3: Các hộ dân nằm hoàn trong phạm vi mở đường quy hoạch và không đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 và Ọuyềt định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 17/7/2015 của Thành pho được sẽ thực hiện theo phương án bồi thường hoặc hợp thửa theo quy định được các cấp thẩm quyền phê duyệt.
-
* Thiết kế đô thi:
-
– Đánh giá đặc trưng về môi trường và cảnh quan kiến trúc:
+ Là khu vực làng xóm lâu đời đang chuyển mình trong quá trình đô thị hóa với những đặc trưng kiến trúc riêng có, gắn với các cồng trình di tích tôn giáo, tín ngưỡng có giá trị.
+ Các công trình kiến trúc mới tự phát xen cài trong các khu làng xóm cũ mang hình ảnh thiếu đồng bộ, lộn xộn về độ cao các tầng, khổng chế tầng cao, cốt nền, mái đua, ô văng, hình thái kiến trúc…
+ Bao quanh khu vực ở làng xóm hiện hữu phần lớn là cảnh quan nông nghiệp trong tương lai sẽ được chuyển đổi thành các công trình công công, nhà ở, công viên cây xanh đáp ứng sự phát triển của đô thị.
-
– Các nguyên tắc thiết kế đô thị:
+ Tuân thủ định hướng phát triển không gian quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch phân khu đô thị GN(C) tỷ lệ 1/5.000.
+ Đảm bảo tỉnh thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc các khu làng xóm, các công trình, có tính kế thừa kiến trúc, cành quan đô thị và phù hợp với điều kiện, đặc điểm tự nhiên trong khu vực.
+ Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế được xác lập trong các quy hoạch tổng mặt bằng đã được duyệt.
+ Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
+ Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình có liên quan.
Xác định chiều cao xây dựng công trình:
-
– Chiều cao công trình tuân thủ các quy định trong quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo hài hòa, thống nhất và mối tương quan về chiều cao các công trình cho từng khu chức năng, các công trình cao tầng được bố trí phù hợp chiều cao tầng khống chế theo Phân khu đô thị GN(C) đã được phê duyệt.
-
– Tầng cao công trình theo các chức năng được quy định như sau:
+ Các công trình nhà ở thấp tầng có tầng cao 3 tầng.
+ Các công trình nhà văn hóa, trạm y tế: 1 -í- 3 tầng.
+ Các công trình nhà trẻ, trường học tầng cao 1 -ỉ- 3 tầng.
+ Thống nhất về cao độ và chiều cao các tầng để đảm bảo thống nhất kiến trúc mặt đứng các dãy nhà, tuyến phố.
Xác định khoảng lùi công trình trên từng đường phố, nút giao thông:
Đối với khu vực làng xóm đô thị hóa (cải tạo chỉnh trang):
-
– Tuân thủ theo chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch; được phép xây dựng công trình trùng với chi giới đường đỏ (tùy điều kiện cụ thể, khuyên khích các hộ dân xây dựng tạo khoảng lùi cho công trình để mở rộng không gian trước nhà).
-
– Các công trình phải đồng nhất chiều cao các tầng hoặc tạo thành các phân vị ngang trên mặt đứng bằng nhau. Các công trình tiếp giáp mặt đường có mặt cắt ngang từ 12m trở lên, cần có giải pháp để tạo mái hiên, gờ phân tầng, ban công có cùng cao độ (như dùng các kết cấu bao che, biển quảng cáo, thống nhất quy cách biểu mẫu biển hiệu đồng bộ, sử dụng thống nhất gạch lát hè, ốp tường, màu sơn…)
-
– Các công trình xây mới, ngoài việc tuân theo các quy định của pháp luật, còn phải được thiết kế đồng bộ với công trình xung quanh về chiều cao (tầng 1), khoảng lùi, độ vươn ra của mái đón, ban công…
-
– Khuyến khích duy trì các vườn cây hiện có, góp phần giảm mật độ xây dựng.
Công trình công cộng:
-
– Đối với các khu vực đã xây dựng:
+ Khi đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới cần đảm bảo khoảng lùi theo quy định để tạo khoảng cách an toàn và mỹ quan đường phố.
+ Đối với những công trình khoảng lùi không đạt quy chuẩn cần xem xét khắc phục trong những trường hợp cụ thể, cải tạo hình thức, kiến trúc công trình phù hợp cảnh quan đô thị.
-
– Đối với các khu vực xây mới:
Các công trình từ 1-3 tầng: cần đảm bảo mật độ xây dựng, khoảng lùi công trình theo quy định. Khuyến khích bổ sung thêm cây xanh, kết hợp bãi đỗ xe, đảm bảo diện tích bãi đỗ xe cho từng công trình.
Đối với các trường học:
-
– Trường mầm non là công trình cài tạo chỉnh trang đảm bảo hình thức kiến trúc hài hòa với tổng thể khu vực.
-
– Khoảng lùi phía cổng chính đầm bảo theo quy định (trừ nhà xe và phòng bảo vệ), các phía còn lại theo quy định của tiếu chuân thiêt kê và quy chuân xây dựng.
-
– cổng ra vào cần tạo vịnh tập kết theo quy định để đảm bào giao thông thuận lợi và an toàn.
Yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
-
– Quy mô đất công trình tuân thủ quy định về quy mô đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (Bản vẽ QH-04)
-
– Lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.
-
– Mật độ xây dựng công trình, tầng cao công trình tuân thủ theo quy định đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất.
-
– Chiều cao công trình phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao các công trình lân cận cho từng khu chức năng. Chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chi, phào…), phải đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực. Thống nhất về chiều cao các tầng để đảm bảo đồng đều trên mặt đứng các dãy nhà, tuyến phố.
-
– Đối với các công trình nhà ở thấp tầng bao gồm các hình thức nhà ở: Nhà ở biệt thự và nhà ở liên kế, hình thức kiến trúc các khu nhà ở thấp tầng trong đô thịđược sử dụng hình thức kiến trúc hiện đại kết hợp truyền thống với các hình thức kiến trúc đồng nhất trong từng khu vực trong đô thị. Đối với nhà ờ liên kế có dịch vụ bán hàng ở tầng trệt, khuyến khích khai thác hết bề rộng mặt tiền để trưng bày sản phẩm, hàng hóa tạo không gian động, thu hút.
-
– Khu vực dân cư hiện có sẽ được thực hiện theo dự án riêng, trước mắt các công trình xây dựng cần tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam, phù hợp với những khống chế về tầng cao theo quy hoạch và các quy định khác của pháp luật.
-
– Đối với công trình trường học xây dựng thấp tầng, có hình thức sáng tạo, linh hoạt, phù hợp với các hoạt động học tập ưu tiên phát triển kiến trúc xanh. Tổ chức vườn, cây xanh và sân chơi trong trường học đủ diện tích theo quy định.
Xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc:
-
– Hình khối kiến trúc nhà ở có thể theo hình thức công trình nhà mai dốc, có tỷ lệ hài hòa đối với công trình xây mới. Trường học và các công trình công cộng khác phải có hình khối đơn giàn phản ánh đặc trưng tính chất công trình, đảm thông khí và chiếu sáng tự nhiên tốt.
-
– Hình thức kiến trúc chủ đạo: Phong cách kiến trúc công trình nên có khuynh hướng kiến trúc hậu hiện đại và kiến trúc xanh, kiến trúc sinh thái.
-
– Mầu sắc chủ đạo của các công trình kiến trúc: Nên sử dụng các gam mầu nhạt, sáng như: trắng, xanh… có thể kết hợp với một số mầu trầm cho công trình. Lưu ý, thiết kế công trình có sân, vườn, hoặc trang trí cây xanh phù hợp với định hướng sinh thái.
-
– Đình, chùa, nhà thờ, văn chỉ, đền cải tạo, xây mới phải có hình thức, phong cách kiến trúc, vật liệu, mầu sắc… mang nét đặc trưng truyền thống gắn với lịch sử, thời kỳ hình thành. Di tích hiện hữu giữ lại, phải được bào tồn nguyên trạng, cải tạo dựa trên các yếu tố nguyên gốc.
-
– Các kiến trúc nhỏ, biển hiệu – quảng cáo phải bố trí ở vị trí hợp lý, có kích thước, tỷ lệ phù hợp, hài hòa với không gian công cộng; các biển hiệu – quảng cáo sử dụng cùng một kích thước ở chiều cao quan sát thuận lợi… không được lấn át các đối tượng khác
-
– Yêu cầu về cây xanh:
Trong khu vực quy hoạch có các khu cây xanh tập trung, nằm phân tán trong khu vực nghiên cứu, đây là khu vực có thể kết hợp các hoạt động vui chơi, tổ chức các tuyến dạo bộ cảnh quan.
Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất không thấp hơn các quy định đã được xác lập trong Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn theo quy định.
Tổ chức hệ thống cây xanh sử dụng công cộng cần nghiên cứu kỹ điều kiện tự nhiên, khí hậu, cành quan thiên nhiên, bố cục không gian kiến trúc, lựa chọn đất đai thích hợp và kết hợp hài hòa với mặt nước, môi trường xung quanh tổ chức thành hệ thống với nhiều dạng phong phú: tuyến, điểm, diện.
Bố cục cây xanh vườn hoa, cây xanh đường phố cần được nghiên cứu thiết kế hợp lý trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất, phải lựa chọn loại cây trồng và giải pháp thích hợp nhằm tạo được bản săc địa phương, dân tộc và hiện đại, đồng thời thiết kế hợp lý để phát huy vai trò trang trí, phân cách, chống bụi, chống ồn, phối kết kiến trúc, tạo cành quan đường phố, cải tạo vi khí hậu, vệ sinh môi trường, chống nóng, không gây độc hại, tránh cản trở tầm nhìn giao thông và không ảnh hưởng tói các công trình hạ tầng đô thị (đường dây, đường ống, kết cấu vỉa hè, mặt đường), đáp ứng các yêu cầu về quản lý, sử dụng, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cây xanh đô thị.
Các loại cây trồng phải đảm bảo các yêu càu sau: Cây phải chịu được gió, bụi, sâu bệnh; Cây thân đẹp, dáng đẹp; Cây có rễ ân sâu, không cỏ rễ nỗi; Cây lá xanh quanh năm, không rụng lá trơ cành hoặc cây có giai đoạn rụng lá trơ cành vào mùa đông nhưng dáng đẹp, màu đẹp và có tỷ lệ thấp; Không gây hấp dẫn côn trùng có hại; Cây không có gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu hoặc độc hại; Có bố cục phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt. Trước khi trông cây cân khảo sát các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm nổi liên quan, đảm bảo hành lang an toàn kỹ thuật cồng trìnhf Tuân theo Quyểt định số 14^5/QĐ“UBNĐ ngày 18/3/2014 của ƯBND Thành phố và quy định có liên quan.
Sử dụng các quy luật trong nghệ thuật phối kết cây với cây, cây với mặt nước, cấy với công trinh một cách hợp lý, tạo nên sự hài hoà, vừa có tính tương phản vừa có tính tương đồng, đảm bảo tính tự nhiên.
Khuyến khích trồng dải cây xanh phân chia giữa vỉa hè đi bộ và mặt đường giao thông cơ giới, có vai trò cản bụi, tiếng ồn, tạo không gian cây xanh nhiều lớp, nhiều tầng bậc. Khuyến khích tăng diện tích bề mặt phủ bằng cây xanh với phần hè đường, sân vườn trong nhóm nhà ở, hạn chế sử dụng vật liệu bờ tường, gạch lát gây bức xạ nhiệt.
Kích thước chỗ trồng cây được quy định như sau: cây hàng trên hè, lỗ để trống lát hình tròn đường kính tối thiểu l,2m, hình vuông tối thiểu l,2m X l,2m. Chủng loại cây và hình thái lỗ trống phải đồng nhất trên trục tuyến đường, hình thành hệ thống cây xanh liên tục và hoàn chỉnh, không tràng quả nhiều loại cây trên một tuyến phố.
– Yêu cầu về chiếu sáng, tiện ích đô thị:
Khai thác nghệ thuật ánh sáng vào tổ chức cảnh quan của khu ở, đặc biệt hình ảnh về đêm như chiếu sáng công trình, chiếu sáng đường phố, chiếu sáng công viên cây xanh… Có giải pháp, yêu cầu chiếu sáng phù hợp đối với các khu chức năng khác nhau. Lưu ý: Sử dụng hệ thống đèn LED, thiết bị tiết kiệm điện.
Các thiết bị lộ thiên như trạm điện, trạm xử lý nước, cột đèn, mái sảnh,… phải được thiết kế kiến trúc phù hợp với không gian của khu vực và cổ màu sắc phù hợp. Tăng cường sử dụng công nghệ hiện đại văn minh như công nghệ không dây để hạn chế các đường dây, đường ống ảnh hưởng thẩm mỹ đô thị và khuyến khích sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm.
Sử dụng các nghệ thuật như điêu khắc, hội hoạ…vào tổ chức các không gian
cảnh quan của khu ở.
Sau khi đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập mô hình của đồ án phù hợp nội dung thiết kế quy hoạch, tuân thủ các quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị.
c) Quy hoạch hệ thổng hạ tầng kỹ thuật.
* Giao thông:
-
– Đường cấp khu vực:
-
– Tuyến đường quy hoạch có quy mô mặt cắt ngang điển hình B=17,5m gồm lòng đường 2 làn xe rộng 7,5m, hè mỗi bên 5m. Xem mặt căt 2-2.
-
– Tuyến đường kết họp đê bối sông Cà Lồ có quy mô mặt cắt ngang điển hình B=15m gồm mặt đường đê 2 làn xe rộng 7m, hè mỗi bên l,5m và hành lang bảo vệ đê 5m kết hợp làm đường chân đê đề dân cư tiếp cận thuận lợi. Xem mặt cắt 3-3.
*Đường phân khu vực:
-
– Tuyến đường quy hoạch có quy mô mặt cắt ngang điển hình B=13,5m gồm lòng đường 2 làn xe rộng 7,5m, hè môi bên 3m. Xem mặt căt 4A-4A.
-
– Tuyến đường quy hoạch có quy mô mặt cắt ngang điển hình B=1 l,5m gồm lòng đường 2 làn xe rộng 7,5m, hè mỗi bên 2m. Xem mặt cắt 4B-4B.
*Đường nhóm nhà ở, vào nhà:
-
– Tuyến đường quy hoạch có quy mô mặt cắt ngang điển hình B=14m gồm lòng đường 2 làn xe rộng 6m, hè mỗi bên rộng 4m. Xem mặt cắt 5A-5A.
-
– Tuyến đường quy hoạch có quy mô mặt cắt ngang điển hình B=12m gồm lòng đường 2 làn xe rộng 6m, hè mỗi bên rộng 3m. Xem mặt cắt 5B-5B.
-
– Tuyến đường quy hoạch có quy mô mặt cắt ngang điển hình B=llm gồm lòng đường 2 làn xe rộng 6m, hè mỗi bên rộng 2,5m. Xem mặt cẳt 6-6.
-
– Đối với khu vực lànệ xóm hiện cỏ, xác định và lựa chọn các tuyến đường cần phải mả rộng, các tuyển đường có điều kiện mặt bằng tương đối thuận lợi để cải tạo, nâng cấp thành các tuyến đường có mặt cắt ngang rộng tối thiểu 7,5m gồm 1 làn xe rộng 3,5m, hè mỗi bên rộng 2m. Xem mặt cắt 7-7.
-
– Đối vói các tuyến đường hiện trạng không mở rộng: cải tạo thành đường phục vụ đi bộ và xe 2 bánh.
-
– Giao thông công cộng:
+ Các trạm xe buýt được bố trí trên các tuyến đường liên khu vực và chính khu vực theo nguyên tắc không bố trí trước khi vào nút, xây dựng vịnh đón trả khách tại các vị trí đất công cộng, khu tập trung dân cư cao (vị trí cụ thể sẽ được xác định theo dự án riêng).
-
– Nút giao thông:
+ Các nút giao thông trong khu vực quy hoạch được tổ chức giao bằng trên cơ sở đảm bảo các yếu tố kỹ thuật và các yếu tố cảnh quan chung của khu vực.
-
– Giao thông tĩnh:
-
– Tính toán nhu cầu bãi đỗ xe cho khu vực nghiên cứu quy hoạch được xác định trên nguyên tắc đảm bảo đủ chỗ đỗ xe cho nhu cầu của từng ỉoại công trình.
-
– Chủ yếu phục vụ nhu cầu khách vãng lai và khu vực làng xóm hiện có.
-
– Lựa chọn vị trí bãi đỗ xe công cộng theo nguyên tắc bán kính phục vụ khoảng 400m-500m.
-
– Trong đồ án có bổ trí 02 bãi đỗ xe tập trung có diện tích đất khoảng 2.64 lm2 (02 bãi đồ xe, cho phép áp dụng giải pháp đỗ xe công nghệ để tăng khả năng phục vụ của bãi đỗ xe). Giai đoạn sau này các bãi đỗ xe công cộng có thể thiết ké cao tầng ( hoặc ngầm) để nâng cao khả nâng phục vụ nhu cầu đỗ xe của khu vực. Diện tích cụ thể sẽ được xác định ở giai đoạn lập dự án đâu tư xây dựng.
-
– Đối với các công trình công cộng, mầm non… Trong quá trình thiết kế đảm bảo nhu cầu đỗ xe trong bản thân khu đất và khách vãng lai đến công trình. Các khu đất liền kề thiết kế tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho bản thân các công trình này. Thời gian cao điểm nhu cầu đỗ xe không tự đáp ứng được bản thân thì có thể tận dụng bãi đỗ xe tập trung để phục vụ.
-
– Các chỉ tiêu đạt được:
+ Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch : 340.300 m2 (100%)
+ Tổng diện tích đất giao thông : 85.488 m2 (25,12%)
+ Dân số dự kiến : 1.830 (người)
Trong đó:
+ Đường cấp khu vực
+ Đường cấp nội bộ:
* Đường phân khu vực
* Đường nhóm nhà ở, vào nhà : 29.128 m2 (8,55%)
-
– Bãi đỗ xe tập trung : 2.641 m2 (0,77%)
+ Tỷ lệ đất giao thông (không bao gồm giao thông tĩnh) tính đến đường phân khu vực: 50.279 m2 (15%).
+ Mật độ mạng lưới đường tính đến đường phân khu vực: 11,35 km/km2.
* Chuẩn bị kỹ thuật ỉ
Giải pháp thiết kể:
-
– Đối với khu vực cải tạo:
+ Hệ thống thoát nước là thoát chung thu gom nước mặt và nước thải, sử dụng cống bản bê tông cốt thép. VỊ trí các tuyến cống trên các tuyến đường nội bộ có thể xem xét thay đổi đảm bảo khả nâng thu gom nước thuận tiện nhất (sử dụng ga thăm kết hợp ga thu).
+ Cao độ nền: bám sát cao độ nền và cao độ đường hiện trạng (đã đàm bảo yêu càu thoát nước), chỉ san gạt cục bộ để phù hợp với cao độ các ô đất ở xung quanh.
-
– Đối với khu vực xây dựng mới:
Cao độ nền được nội suy từ cao độ tim đường (cao độ tim đường lựa chọn trên cơ sở cao độ đường hiện có, cao độ mực nước tính toán, Hxd>Hmn+0,5m, cao độ khu vực đất ở hiện có H=8,2m+-9,5m). Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức với Ah=0,05m, độ dốc nền i>0,004, đảm bảo yêu cầu thoát nước cho ô đất xây dựng công trình. Thiết kế san nền này là thiết kế sơ bộ để tạo mặt bằng thi công xây dựng công trình, sau này cần san nền hoàn thiện cho phù hợp với mặt bằng kiến trúc cảnh quan và thoát nước chi tiết của công trình. Cao độ nền dao động khoảng H=7,85m^-8,55m.
*Thoát nước mặt:
+ Theo quy hoạch phân khu đô thị GN(C), khu đất nằm ngoài đê chính và đê bối sông Cà Lồ, toàn bộ diện tích nằm ngoài phạm vi bào vệ của đê và giáp với sông Cà Lồ, chịu ảnh hưởng trực tiếp của chê độ thủy vãn sông Cà Lồ. Nước mưa trong khu vực thoát tự chảy ra sông Cà Lồ tiếp giáp với khu vực theo hệ thống tiêu thủy lợi hiện có của khu vực.
+ Thiết kế hệ thống cống có kích thước BxH(0,4mx0,6m)-*- BxH(l,25mxl,25m).
Lưu ý: Quá trình lập dự án cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước trong khu dân cư hiện hữu, có thể nghiên cứu sử dụng thay thế chủng loại cống, kích thước cống với khả năng thoát nước tương tự đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế thoát nước và thi công xây dựng của khu vực và các điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định. Đồng thời, lựa chọn và hiệu chỉnh cao độ đặt cống cho phù hợp, tân dụng hệ thống cống thoát nước hiện trạng nhưng phải đảm bảo khả năng đấu nối với mạng cống cấp 2 cùa khu vực.
* Cấp nước:
Nguồn cấp:
Theo quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt; Quy hoạch phân khu đô thị GN(C) đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt, khu đất lập quy hoạch được lấy nguồn từ các nhà máy nước Sông Đuống công suất 600.000 m3.ngđ thông qua tuyến ống truyền dẫn D600mm.
Giải pháp đấu nổi mạng lưới đường ống cấp nước:
-
– Đổi với mạng lưới ong cấp nước truyền dẫn, phân phối:
+ Cập nhật mạng lưới cấp nước hiện có và dự kiến đã xác định trong quy hoạch phân khu Đô thị GN(C).
+ Thiết kế bổ sung các tuyến ống phân phối có đường kính 01OOmm 0150mm dọc các tuyến đường trong khu vực, đấu nối với các tuyến ống cấp nước đã xác định trong quy hoạch phân khu Đô thị GNC để đảm bảo an toàn cấp nước cho khu vực nghiên cứu..
-
– Đổi với các tuyển ống cấp nước dịch vụ (<09Omm).’
+ Mạng ống dịch vụ được thiết kế dạng cụt, bố trí trên hè của các tuyến đường. Được đấu nối trực tiếp với các tuyến ống phân phối, cấp nước trực tiếp cho các đối tượng dùng nước. Kích thước ổng dịch vụ được xác định trên cơ sở đương lượng giả định trong các hộ gia đình.
+ Đối với khu vực làng xóm hiện có: tại bản vẽ chỉ thể hiện những tuyến ống phân phối hiện có chính, trong giai đoạn nghiên cứu tiếp sau, cần khảo sát mạng ổng dịch vụ hiện có của khu vực làng xóm để có giải pháp đấu nối với mạng dự kiến, đảm bào tận dụng tối đa mạng ống cấp nước hiện có cùa khu vực.
Cấp nước chữa chảy:
-
– Hệ thống cấp nước chữa cháy khu vực là hệ thống chữa cháy áp lực thấp, kết hợp giữa nước sinh hoạt và nước chữa cháy.
-
– Khoảng cách giữa các họng cứu hoả trên mạng lưới được bố trí theo quy chuẩn hiện hành, đảm bảo thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy, các họng cứu hoả này sẽ có thiết kế riêng và phải cỏ sự phối hợp thống nhất với cơ quan phòng cháy chữa cháy của khu vực.
* Quy hoạch cấp điệnỉ
Nguồn cấp:
Theo Quy hoạch phân khu đô thị GN(C), tỷ lệ 1/5.000 và Quy hoạch Phát triển điện lực thành phổ Hà Nội đã được phê duyệt, nguồn điện cấp cho khu vực nghiên cứu dự kiến được lấy từ điện từ Trạm biến áp 110/22kV KCN Đông Anh 2 (công suất dự kiến: 2x63mVA) dự kiến xây dựng ờ phía Nam. Trước mắt, khi trạm biến áp trên chưa được xây dựng, khu vực nghiên cứu tiếp tục sử dụng nguồn điện trung thế hiện có từ Trạm biến áp 1 lOkV Nối cấp Đông Anh hiện có ở phía Đông Nam.
Lựa chọn mạng lưới:
*Lưới điện cao thế:
-
– Cắt qua khu vực nghiên cứu hiện có tuyến đường dây trên không 1 lOkV kết nối trạm biến áp 1 lOkV Sóc Sơn và trạm 1 lOkV Đông Anh. Hướng tuyến đường dây hiện đang đi cắt qua khu vực dân cư làng xóm hiện hữu. Theo quy hoạch phân khu GN(C), tuyến đường dây trên không 1 lOkV nói trên dự kiến sẽ không di dời, chuyển hướng, do đó cần đảm bảo hành lang bảo vệ theo nghị định 14/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật điện lực về an toàn điện.
*Lưới điện trung thế:
-
– Sử dụng thống nhất cấp điện áp 22kV. Dây cáp 22kV dùng dây cáp ngầm khô ruột đồng cách điện XLPE. Tiết diện cáp được xác định trong giai đoạn lập dự án trên cơ sở xác định phụ tải trên toàn bộ lộ xuất cáp từ trạm biến áp lio/22kv.
-
– Trên cơ sở nguồn cấp điện, vị trí các trạm biến áp hạ thế 22/0,4kV, các tuyến cáp trung thế 22kV trục theo Quy hoạch phân khu đô thị GN(C) đã được phê duyệt, bố trí các tuyến cáp ngầm 22kV dọc theo các tuyến đường quy hoạchđến cấp nguồn cho các trạm biến áp hạ thế 22/0,4kV, đồng thời kết nối đồng bộ với lưới điện trung thế 22kV xung quanh theo quy hoạch.
-
– Các tuyến cáp ngầm 22kV được bố trí đi trong hào cáp riêng, hoặc đi chung trong tuy nen kỹ thuật, hào kỹ thuật (nếu có) với các tuyến hạ tầng kỹ thuật khác
*BỔ trí các trạm biến áp hạ thế 22/0,4kV:
-
– Đối với các trạm biến áp hiện trạng:
+ Di chuyển vị trí cùa Trạm biến áp Kim Tiên 1 và Kim Tiên 2 vào hè đường, nâng công suất trạm biến áp Kim Tiên 1 từ 250kVA lên 560kVA, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan.
-
– Đổi với các trạm biến áp xây dựng mới:
+ Bố trí tại khu vực trung tâm vùng phụ tải để giảm tối đa tổn thất điện áp cho các tuyến hạ thế 0,4kV.
+ Bán kính phục vụ không quá 300m.
+ Tai đồ án, đề xuất bố trí trạm trên hè, ưu tiên lựa chọn kiểu trạm trụ thép đơn thân có kích thước chiếm đất khoảng l,5xl,5m, cao khoảng 3m.
+ Máy biến áp mới sử dụng các gam máy 400kVA, 560kVA, 630kVA, lOOOkVA.
+ Các trạm sạc điện ô tô công cộng được bố trí kết hợp cùng bãi đỗ xe.
*Lưới điện hạ thế sinh hoạt và động lực:
-
– Từ các trạm biến áp hạ thế 22/0,4kV xuất các tuyến cáp hạ thế 0,4kV đến các tủ điện hạ thế (tù công tơ) và các tủ điện động lực (đặt trong công trình công cộng, cơ quan, trường học…).
-
– Các tuyến cáp hạ thế 0,4kV được thiết kế đi chung trong hào kỹ thuật (nếu có) hoặc chôn trong cống bể, hào cáp riêng.
-
– Đối với các phụ tải nằm sâu trong ngõ xóm, không đủ không gian để bố trí các tủ hạ thế đặt trên bệ bê tông, đề xuất kế thừa các cột điện treo tủ công tơ hiện trạng (có cải tạo di chuyển để không cản trở giao thông, nếu cần). Các cột này kết hợp treo tủ công tơ, đèn chiểu sáng, tủ chia cáp viễn thông… Cáp điện hạ thế 0,4kV vẫn phải bố trí đi ngầm đến chân cột rồi mới luồn ống lên tủ công tơ.
*Lưới điện hạ thể chiếu sáng đường phổ:
-
– Nguồn điện cấp cho chiếu sáng đường giao thông được lấy từ các trạm biến áp khu vực, phân bố theo thiết kế hệ thống điện chiếu sáng đường.
-
– Cáp chiếu sáng đường giao thông được bố trí đi ngầm trên hè, cách bó vỉa 0,5m-0,7m hoặc bố trí chôn ngầm dọc theo ngõ xóm kết hợp với các loại cáp khác (cáp 0,4kV sinh hoạt, cáp viễn thông…).
-
– Đối với các tuyến ngõ xóm rộng không quá 7m, hạn chế về không gian bố trí cột đèn chiếu sáng, đèn chiếu sáng sẽ được bố trí trên cột treo tủ điện công tơ. Cáp chiếu sáng đi ngầm dưới lòng đường từ tủ điều khiển đến, luồn ống ôm cột lên đèn.
-
– Hệ thống đèn chiếu sáng được thiết kế hoạt động theo cơ chế tiết kiệm với cảc chế độ chiếu sáng tối và đêm khác nhau.
-
– Hệ thống chiếu sáng công cộng, vườn hoa, đường dạo, sân vườn được thiết kế khi Ịập dự án riêng, được cấp có thẩm quyền phê duyệt
*Ghi chú:
-
– Khi thiết kế và thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư cần điều tra khảo sát đầy đủ công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm và nổi trong khu vực. Nếu có, cần liên hệ với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý các công trình trên để có biện pháp đảm bảo an toàn chung theo các quy định hiện hành của nhà nước.
-
* Thông tin liên lạc:
Thông tin hữu tuyến:
Nguồn cấp:
Theo quy hoạch, các thuê bao trong khu đất được cấp nguồn từ trạm vệ tinh VT GN(C)-3, dung lượng 10.000 sổ dự kiến xây dựng ở phía Tây Nam khu đất lập quy hoạch.
♦Nội dung thiết kế:
-
– Thiết kế các tuyến cáp trung kế dẫn tín hiệu từ Trạm VT GN(C)-3 công suất 10.000 số đến các tủ cáp trong khu vực.
-
– Thiết kể mạng lưới cáp thuê bao dẫn tín hiệu từ các tủ cáp thuê bao đến các hộ thuê bao.
-
– Các tuyến cáp trung kế, cáp thuê bao được bố trí song song với các tuyến cáp điện 22kV và 0,4kV, bố trí đi trong cống bề riêng hoặc đi chung trong hào kỹ thuật với các tuyến hạ tầng kỹ thuật khác.
-
– Các tù cáp có thể được bố trí kết hợp với trạm biến áp hạ thế, bố trí gần trung tâm phụ tải, trong khu đất cây xanh hoặc nơi có hè đường rộng.
♦Phân vùng phục vụ:
-
– Sử dụng các tủ cáp có dung lượng 200 đến 600 thuê bao.
-
* Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Nguồn xả và điểm tiếp nhận: Theo Quy hoạch phân khu GN (C), tỷ lệ 1/5000 được duyệt, khu vực nghiên cứu là khu vực thoát nước nửa riêng giữa nước mưa và nước thải, nước thải khu vực bao gồm nước thài khu vực xây dựng mới và nước thải làng xóm hiện có. Trong đó, nước thải khu vực xây dựng mới được thoát riềng vào tuyến cống thoát nưởc thải của khu vực, nước thải làng xóm được thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực, sau đó qua hệ thống giếng tách để đưa vào tuyên cống bao thoát nước thải, rồi đưa về trạm xử lý nước thải Khu dân cư thôn Kim Tiên, công suất: 700 m3/ngđ.
* Giải pháp thiết kế:
-
– Mạng lưới cống thoát nước chung (khu vực làng xóm):
+ Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, tận dụng hệ thống thoát nước chung. Thông qua giếng tách, nước thải được thu gom vào tuyến cống có đường kính D300 dự kiến xây dựng trên các tuyến đường quy hoạch (chi tiết xem trên bản vẽ)
+ Cụ thể, việc thu gom, đấu nối thoát nước thải từ các hộ dân vào hệ thống thoát nước chung sẽ được thực hiện ở giai đoạn nghiên cứu lập dự ân.
-
– Mạng lưới cống thoát nước thải riêng:
+ Xây dựng tuyến cống bao tách nước thải từ hệ thống thoát nước chung có đường kính D300 dọc theo tuyến đường quy hoạch. Các tuyến cống này thu gom nước thải và đưa về trạm xử lý nước thải thôn Kim Tiên
-
– Xác định các vấn đề về môi trường: nguồn gây ô nhiễm và khoảng cách ly, phạm vi an toàn vệ sinh. Mức độ tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường của quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng (giai đoạn thi công xây dựng) và vận hành sử dụng.
-
– Khi triển khai lập dự án đầu tư, Chủ đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quy định của Luật bảo vệ môi trường năm 2014 và Nghị định 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/2/2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. Các phương án bảo vệ môi trường đối với Dự án sẽ được chi tiết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
-
* Quy hoạch xây dựng công trình ngầm
-
– Dọc theo các trục đường giao thông dự kiến bố trí hệ thống hào kỹ thuật chứa hệ thống cấp nước phân phối, hệ thống cáp điện, thông tin liên lạc…
-
– Vị trí không gian ngầm được xác định trong bản vẽ xác định khu vực xây dựng công trình ngầm.
-
– Quy hoạch không gian ngầm chi có tính minh hoạ, nhằm thể hiện ý đồ tổ chức không gian ngầm và mối liên hệ các không gian ngầm vói nhau. Diện tích, quy mô cụ thể các không gian ngầm sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
-
– Đối với khu vực đất ờ hiện có và nhà ở thấp tầng khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng tầng hầm cần báo cáo xin phép các cấp thẩm quyền đảm bảo phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật, an toàn kết cấu, phòng cháy chữa cháy,… theo quy định tại Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị.
-
– Việc thiết kế xây đựng các không gian ngầm cụ thể của từng khu vực, phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước. Nếu công trình ngầm áp dụng các tiêu chuẩn của nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
-
6. Quy định quản lý:
Trên cơ sở phân loại các dự án đầu tư, việc quàn lý quy hoạch xây dựng đượcthực hiện theo từng dự án. Trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án phải tuân thủ các quy định của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt về kiến trúc quy hoạch như: quy mô công trình, mật độ xây dựng, tầng cao công trình, chỉ giới đường đỏ, chì giới xây dựng.. .và Quy định quản lý kèm theo đô án này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Trưởng phòng Quản lý đô thị chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, xác nhận hồ sơ, bản vẽ đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Kim Tiên, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh phù hợp với Quyết định này.
ƯBND xã Xuân Nộn chủ trì, phối hợp với Phòng Quàn lý đô thị huyện Đông Anh tổ chức công bố công khai Quy hoạch chi tiết được duyệt để các tổ chức, cơ quan có liên quan và nhân dân được biết, thực hiện.
Chủ tịch UBND huyện Đông Anh, Chủ tịch ƯBND xã Xuân Nộn, Trưởng phòng Quản lý đô thị huyện Đông Anh có trách nhiệm quản lý, giám sát xây dựng theo quy hoạch, xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định cùa pháp luật.
Phòng Quản lý đô thị huyện Đông Anh triển khai thực hiện theo đúng Quy hoạch chi tiết được UBND Huyện phê duyệt, tuân thủ quy định của Luật Đầu tư, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Đất đai, Luật Xây dựng… và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ký.
Chánh Vãn phòng HĐND và UBND Huyện, Trưởng các phòng: Tài chính – Kế hoạch, Quản lý đô thị, Tài nguyên và Môi trường, Kinh tế, Văn hóa và thông tin, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Trung tâm Vãn hỏa thông tin và Thể thao Đông Anh; Đội trưởng đội Quàn lý trật tự xây dựng đô thị Huyện; Chủ tịch UBND xã Xuân Nộn; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.